Thứ Ba, ngày 03 tháng 5 năm 2011

Chữa Tưa Lưỡi Cho Bé

Tôi có con nhỏ hơn 3 tháng tuổi. Miệng cháu đặc biệt là lưỡi có những mảng trắng phủ kín, người ta bảo là tưa lưỡi. Cháu bú rất khó khăn. Xin hỏi, tưa lưỡi do nguyên nhân gì và cách chữa?
Bùi Thị Minh (Thị xã Hải Dương)

Tưa lưỡi là những màng giả màu trắng ngọc trai ở niêm mạc miệng, đặc biệt là mặt trên của lưỡi. Những màng này bám khá chặt vào niêm mạc, gây vướng víu và đau làm cho trẻ khó nuốt và khó chịu.
Nguyên nhân chính là do một loại vi nấm (thường là Candida albicans) ở niêm mạc âm đạo của người mẹ khi đẻ hoặc có thể do nhiễm nấm ở núm vú (vú mẹ hoặc vú chai), do tay, do đồ chơi hoặc chai đựng sữa, kể cả môi trường sống.

Xử lý: Cần giữ vệ sinh vú mẹ và các vật dụng cho trẻ (rửa sạch, luộc kỹ), giữ tay trẻ sạch sẽ.
Thuốc: Trước đây và cho đến nay mọi người thường mách bảo nhau cách quấn mảnh gạc sạch vào đầu ngón tay trỏ, tẩm vào mật ong để đánh tưa. Đánh tưa đến khi sạch màng giả trẻ rất đau rát vì màng giả bám chặt vào niêm mạc. Đánh xong miệng lưỡi trẻ đỏ ửng, đau rát đến nỗi sợ bú. Nhưng điều quan trọng hơn là trong mật ong thường có độc tố của loại vi khuẩn có tên là clostridium botulium tiết ra, độc tố này độc với thần kinh cơ, gây liệt cơ. Vì vậy không nên dùng mật ong để đánh tưa.

Tốt nhất, cho trẻ uống nystatin là một thuốc kháng nấm chiết xuất từ môi trường nuôi cấy streptomyces noursei, có tác dụng đặc hiệu với nấm Candida albicans, với liều dùng, tùy từng trường hợp, từ 100.000 đơn vị đến 500.000 đơn vị, cứ mỗi 6 giờ/lần uống (loại dịch treo) cho đến khi sạch (khoảng sau 48 giờ).

---
Tìm hiểu về thuốc:

Nystatin


Tên chung quốc tế: Nystatin.

Mã ATC: A07A A02, D01A A01, G01A A01.

Loại thuốc: Thuốc chống nấm.

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem dùng ngoài 100000 đơn vị trong 1 gam; thuốc rửa 100000 đơn vị/ml; mỡ dùng ngoài 100000 đơn vị/g; thuốc đặt âm đạo 100000 đơn vị/viên; bột: 100000 đơn vị/g; hỗn dịch 100000 đơn vị/ ml; viên nén 500000 đơn vị.

Mỗi đơn vị nystatin tương đương 0,0002059 mg chế phẩm chuẩn quốc tế lần 2 (1982), trong đó 1 mg chứa 4855 đơn vị.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nystatin là kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei, bột màu vàng, rất ít tan trong nước. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.

Cơ chế tác dụng: Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Nystatin có tác dụng chống bội nhiễm Candida albicans đường tiêu hóa trong quá trình điều trị kháng sinh.

Nystatin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.

Chỉ định

Dự phòng và điều trị nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc (miệng, đường tiêu hóa, âm đạo).

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với nystatin.

Thận trọng

Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lý thích hợp.

Không chỉ định dùng cho nhiễm nấm toàn thân vì thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa.

Thời kỳ mang thai

Không có nguy cơ gì được thông báo.

Thời kỳ cho con bú

Nystatin không bài tiết vào sữa mẹ.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nystatin hầu như không độc và không gây mẫn cảm và dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi dùng kéo dài.

Ở những người bệnh mẫn cảm với candidin, dùng thuốc uống có thể gây biểu hiện dị ứng do tiêu diệt đột ngột nấm Candida và giải phóng nhiều candidin. Khi xảy ra phải ngừng nystatin ngay.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, rối loạn tiêu hóa sau khi uống thuốc, nhất là khi sử dụng liều quá 5 triệu đơn vị một ngày.

Da: Mày đay, ngoại ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gây kích ứng tại chỗ. Hội chứng Steven - Johnson.

Liều lượng và cách dùng

Nhiễm nấm Candida đường ruột, thực quản: 500.000 hoặc 1.000.000 đơn vị/lần, 3 lần hoặc 4 lần một ngày, uống. Trẻ nhỏ: 100.+6

000 đơn vị hoặc hơn/lần, 4 lần một ngày cho tới 14 ngày khi cần. Nystatin được dùng phối hợp với kháng sinh để ức chế sự phát triển của vi khuẩn đường ruột.

Tổn thương niêm mạc miệng: Dùng viên ngậm hoặc hỗn dịch 100.000 đơn vị/lần, 4 lần một ngày. Ðiều trị phải tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi hết triệu chứng quanh miệng. Nếu sau 14 ngày điều trị, vẫn còn triệu chứng, cần xem lại chẩn đoán.

Nhiễm nấm âm đạo: 100.000 đơn vị đến 200.000 đơn vị một ngày, dùng 14 ngày dạng viên đặt hoặc dạng kem. Có thể dùng viên đặt phối hợp với metronidazol.

Tổn thương ngoài da: Mỡ, gel, kem hoặc bột mịn 100.000 đơn vị/g, bôi 2 - 4 lần một ngày cho tới khi khỏi hẳn.

Tương tác thuốc

Bị mất tác dụng kháng Candida albicans nếu dùng đồng thời riboflavin phosphat.

Khi dùng nystatin theo đường uống, tránh dùng các thuốc làm thay đổi nhu động ruột, các thuốc bao niêm mạc tiêu hóa vì làm cản trở tác dụng của nystatin.

Ðộ ổn định và bảo quản.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh nơi quá 400C. Giữ trong lọ kín và tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí.

Rửa dạ dày, sau đó dùng thuốc tẩy và điều trị hỗ trợ thích hợp.

Thông tin qui chế

Nystatin có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ tư năm 1999.

(Nguồn: Dược Thư Quốc Gia Việt Nam 2006)

0 nhận xét:

Đăng nhận xét